Bằng Kỹ Sư Là Gì? Có Khác Gì So Với Bằng Cử Nhân Không?

Bằng Kỹ Sư Là Gì? Có Khác Gì So Với Bằng Cử Nhân Không?

Theo quy định mới, Bộ Giáo Dục đã phân ra làm 2 loại bằng: bằng kỹ sư và bằng cử nhân. Vậy bằng kỹ sư là gì? Có khác gì so với bằng cử nhân không? Mời các bạn cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau!

Kỹ sư là gì?

Bằng Kỹ Sư Là Gì? Có Khác Gì So Với Bằng Cử Nhân Không?

Kỹ sư là thuật ngữ dùng để mô tả những người làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật. Họ có trách nhiệm sử dụng kiến thức và kỹ năng của mình để thực hiện các nhiệm vụ như nghiên cứu, thiết kế, xây dựng, phát minh, sáng chế và phát triển sản phẩm hoặc công trình. Mục tiêu của họ là tạo ra các giải pháp và sản phẩm hữu ích cho hoạt động sản xuất và cuộc sống hàng ngày của con người.

Bằng kỹ sư là gì?

Bằng Kỹ Sư Là Gì? Có Khác Gì So Với Bằng Cử Nhân Không?

Bằng kỹ sư là văn bằng cao cấp dành cho những người đã hoàn thành chương trình đại học trong các ngành kỹ thuật như cơ khí, xây dựng, điện tử, hàng hải, môi trường, và nông nghiệp. Để nhận được bằng này, sinh viên không chỉ cần hoàn thành chương trình học mà còn phải chứng minh được khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế qua việc thực tập tại các doanh nghiệp và hoàn thành đồ án tốt nghiệp. Chương trình đào tạo yêu cầu ít nhất 150 tín chỉ. Sinh viên phải đáp ứng tất cả các yêu cầu này để được cấp bằng kỹ sư; nếu không, họ chỉ nhận được bằng cử nhân.

Bằng kỹ sư và cử nhân khác nhau như thế nào?

Bằng Kỹ Sư Là Gì? Có Khác Gì So Với Bằng Cử Nhân Không?

Việc chọn học bằng cử nhân hay bằng kỹ sư nên dựa vào mục tiêu nghề nghiệp và niềm đam mê của bạn trong ngành học đó. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa hai loại bằng, chúng ta sẽ so sánh chi tiết về bằng cử nhân và bằng kỹ sư.

Khác biệt về chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân chủ yếu nhấn mạnh vào việc nghiên cứu và hiểu biết sâu rộng về lý thuyết, cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực học, từ đó phát triển khả năng phân tích và giải quyết vấn đề lý thuyết cho sinh viên. Ngược lại, chương trình đào tạo kỹ sư tập trung nhiều hơn vào việc ứng dụng kiến thức kỹ thuật vào thực tế thông qua hoạt động thực hành và dự án thực tiễn, nhằm phát triển kỹ năng thực hành và ứng dụng thực tế cho sinh viên.

Ngoài ra, để tốt nghiệp chương trình kỹ sư, sinh viên cần hoàn thành một số lượng tín chỉ lớn hơn so với chương trình cử nhân, điều này nhấn mạnh sự đầu tư và yêu cầu cao hơn về mặt thực hành và ứng dụng trong chương trình kỹ sư.

Khác nhau về thời gian đào tạo

Chương trình đào tạo kỹ sư thường kéo dài lâu hơn so với chương trình cử nhân, với thời gian đào tạo cho kỹ sư là khoảng 5 năm, trong khi đó cử nhân thường là 4 năm. Sự khác biệt này xuất phát từ việc không có sự thống nhất giữa các trường đại học về việc cấp loại bằng cho cùng một ngành học; một số trường cấp bằng kỹ sư, trong khi các trường khác cấp bằng cử nhân.

Tuy nhiên, cả hai loại bằng đều mang giá trị riêng và không có cách nào để so sánh và đánh giá loại bằng nào có giá trị cao hơn. Mỗi loại bằng đều đáp ứng cho các mục tiêu nghề nghiệp và yêu cầu kỹ năng khác nhau.

Cơ hội việc làm khi tốt nghiệp

Khả năng tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp không chỉ dựa vào bằng cấp mà còn phụ thuộc vào yếu tố như kinh nghiệm làm việc, khả năng cá nhân, và mong muốn nghề nghiệp của sinh viên.

Sinh viên có bằng kỹ sư thường được đánh giá cao về trình độ chuyên môn trong lĩnh vực kỹ thuật, mở ra nhiều cơ hội làm việc tại các công ty, tổ chức, và ngành công nghiệp kỹ thuật.

Tuy nhiên, sinh viên với bằng cử nhân kỹ thuật vẫn có cơ hội việc làm, dù cơ hội này có thể ít rộng mở hơn so với những người có bằng kỹ sư. Lựa chọn giữa việc theo đuổi bằng cử nhân hay kỹ sư nên dựa trên mục tiêu nghề nghiệp và niềm đam mê trong ngành nghề của bạn.

Quy định về các chức danh kỹ sư

Bằng Kỹ Sư Là Gì? Có Khác Gì So Với Bằng Cử Nhân Không?

Theo Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV, các kỹ sư được phân thành các chức danh khác nhau để phân biệt và đảm bảo mức độ kiến thức cũng như trình độ chuyên môn của họ.

Kỹ sư hạng 1 (Kỹ sư cao cấp)

Theo khoản 3, Điều 8 của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV, được sửa đổi và bổ sung bởi Thông tư 14/2022/TT-BKHCN, tiêu chuẩn cho kỹ sư cao cấp (hạng I) bao gồm:

Trình độ đào tạo: Phải có bằng thạc sĩ hoặc cao hơn trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc công nghệ.

Chứng chỉ bồi dưỡng: Cần có chứng chỉ bồi dưỡng về chức danh công nghệ.

Kinh nghiệm nghiên cứu: Phải tham gia ít nhất một dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia, hoặc là chủ nhiệm của ít nhất một dự án cấp bộ hoặc tỉnh, đạt kết quả nghiệm thu “đạt” trở lên. Đồng thời, phải là chủ nhiệm của ít nhất hai dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở, cũng đạt kết quả nghiệm thu “đạt” trở lên.

Yêu cầu về hoạt động chuyên môn: Trong thời gian giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) hoặc tương đương, viên chức phải đạt được kết quả hoạt động chuyên môn quy định, hoặc ít nhất đạt 04 điểm từ kết quả hoạt động chuyên môn để được xem xét thăng hạng lên kỹ sư cao cấp (hạng I).

Kỹ sư hạng 2 (Kỹ sư chính)

Theo Khoản 3, Điều 9 của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Thông tư 14/2022/TT-BKHCN, tiêu chuẩn cho vị trí kỹ sư chính (hạng II) bao gồm:

Trình độ đào tạo: Phải có bằng đại học hoặc cao hơn trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.

Chứng chỉ bồi dưỡng: Cần có chứng chỉ bồi dưỡng về chức danh công nghệ.

Kinh nghiệm nghiên cứu: Cần đã chủ trì ít nhất một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh đạt kết quả “đạt” trở lên hoặc tham gia ít nhất hai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức “đạt” trở lên.

Yêu cầu về thời gian công tác: Để thi thăng hạng từ kỹ sư (hạng III) lên kỹ sư chính (hạng II), viên chức cần có ít nhất 9 năm kinh nghiệm ở vị trí kỹ sư (hạng III) hoặc tương đương, trong đó ít nhất 1 năm (đủ 12 tháng) ở vị trí kỹ sư (hạng III), tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Kỹ sư hạng 3 (Kỹ sư)

Theo Khoản 3, Điều 10 của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV, được sửa đổi và bổ sung bởi Thông tư 14/2022/TT-BKHCN, tiêu chuẩn cho vị trí kỹ sư (hạng III) được quy định như sau:

Trình độ đào tạo: Phải tốt nghiệp đại học trở lên trong ngành kỹ thuật hoặc công nghệ.

Chứng chỉ bồi dưỡng: Cần có chứng chỉ bồi dưỡng liên quan đến chức danh công nghệ.

Kinh nghiệm nghiên cứu: Yêu cầu chủ trì ít nhất một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở đạt kết quả “đạt” trở lên, hoặc tham gia ít nhất hai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở đạt kết quả “đạt” trở lên. Điều này áp dụng khi thăng hạng từ kỹ thuật viên (hạng IV) lên kỹ sư (hạng III).

Thời gian công tác: Để được xem xét thăng hạng từ kỹ thuật viên (hạng IV) lên kỹ sư (hạng III), cần có ít nhất 3 năm kinh nghiệm ở vị trí kỹ thuật viên (hạng IV) hoặc tương đương, trong đó ít nhất 1 năm (đủ 12 tháng) tại vị trí kỹ thuật viên (hạng IV), tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Kỹ sư hạng 4 (Kỹ sư viên)

Theo khoản 3, Điều 11 của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Thông tư 14/2022/TT-BKHCN, tiêu chuẩn cho vị trí kỹ thuật viên (hạng IV) đặt ra như sau:

Yêu cầu về trình độ giáo dục: Phải có bằng trung cấp trở lên trong ngành kỹ thuật hoặc công nghệ.

Cần có chứng chỉ bồi dưỡng về chức danh công nghệ.

Chat Facebook
Chát Ngay